00:26 ICT Thứ bảy, 02/07/2022

♦Trường THPT Mỹ Đức A hướng tới kỷ niệm 55 năm thành lập. ♦ Kỷ niệm 87 năm ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (26/3/1931 – 26/3/2018) ♦ Hướng tới kỷ niệm 73 năm Cách mạng tháng tám (19/8/1945 - 19/8/2018) và Quốc khánh 2-9 (2/9/1945 - 2/9/2018). ♦ ♦

Danh mục chính

Liên kết hệ thống

Hệ thống quản lý Giáo dục điện tử
Dành cho thí sinh thi THPT Quốc gia
Hệ thống trường học kết nối
Hệ thống quản lý QI

Trang chủ » Tin Tức » Tin tức - Sự kiện

Chào mừng ngày 30-4 và 1- 5

Kế hoạch chiến lược phát triển trường THPT Mỹ Đức A giai đoạn 2018-2023 và tàm nhìn 2030

Hình minh họa

Hình minh họa

Nhà trường giới thiệu bản kế hoạch phát triển giai đoạn từ năm 2018 - 2023 và tầm nhìn 2030
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT MỸ ĐỨC A
 

Số: 112/KH-THPTMĐA                                                
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
 

Mỹ Đức, ngày 19 tháng 8 năm 2019
 
 
 
KẾ HOẠCH
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT MỸ ĐỨC A
GIAI ĐOẠN 2018 - 2023 VÀ TẦM NHÌN 2030
                                                                                                
1. Giới thiệu chung về nhà trường
Trường THPT Mỹ Đức A thành lập tháng 11năm 1965
Trụ sở của trường đóng tại: Thôn Văn Giang Thị trấn Đại Nghĩa – Huyện Mỹ Đức – TP Hà Nội.
Về tổ chức nhà trường:
Năm học 2018 – 2019  nhà trường có 111 cán bộ, giáo viên, nhân viên trong biên chế, lao động hợp đồng.
Nhà trường có 6 tổ chuyên môn: Tổ Toán –Tin; Tổ Lý – Hóa; Tổ Sinh – Công nghệ - GDTC-GDQP; Tổ Ngữ Văn; Tổ Sử - Địa-GDCD, Tổ Ngoại ngữ  và 01 tổ Văn phòng. CBGV Có trình độ trên chuẩn (Thạc sỹ) 12 thầy cô.
Chi bộ Đảng của nhà trường có 50 Đảng viên. Nhà trường có tổ chức Công đoàn, Đoàn TNCSHCM: Ngoài ra còn có ban nữ công ; câu lạc bộ bóng bàn; Câu lạc bộ bóng đá; câu lạc bộ Yoga.
Năm học 2018 – 2019 trường có 45 lớp (15 lớp 12, 15 lớp 11, 15 lớp 10) với tổng số 1917 học sinh.
2. Phân tích môi trường
2.1. Đặc điểm tình hình nhà trường
2.1.1. Môi trường bên trong:
a) Điểm mạnh:
Đội ngũ cán bộ giáo viên có năng lực chuyên môn vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm cao trước công việc được giao. 100% CBGV  đạt chuẩn, trong đó có: 12 thạc sĩ;  
Đa số học sinh ngoan, có phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần tự giác chuyên cần trong học tập,rèn luyện.
Môi trường giáo dục ở nhà trường tốt, có kỷ cương nền nếp trong giảng dạy học tập và trong kiểm tra thi cử thường xuyên được duy trì và phát huy tốt.
Nhà trường và gia đình luôn thường xuyên có sự phối hợp trong việc quản lý giáo dục học sinh, tạo điều kiện thuận lợi nhất để học sinh được học tập và rèn luyện.
Các điều kiện phục vụ cho các hoạt động giáo dục: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, sách giáo khoa, sách tham khảo tương đối đầy đủ.
Trường có 23 phòng học (đủ cho 45 lớp học 2 ca), 02 phòng vi tính (60 máy nối mạng internet), 02 phòng dạy bằng máy chiếu, 03 phòng bộ môn: Lý, Hóa, Sinh. Một phòng thư viện với hơn 10936 đầu sách tham khảo; Cơ sở vật chất khá đầy đủ, đáp ứng được một phần cho yêu cầu giảng dạy và học tập.
Tài lực: Kinh phí cho công tác giảng dạy và học tập đầy đủ, kịp thời.
Chất lượng giáo dục: Lãnh đạo nhà trường quan tâm đến quản lý đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng thiết bị dạy học theo yêu cầu đổi mới giáo dục trung học. Đổi mới phương pháp dạy học và sử dụng thiết bị dạy học nhằm tích hợp các phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giờ dạy, khắc phục lối dạy một chiều sang phương pháp dạy học tích cực. Học sinh biết phát huy tính tích cực trong học tập, khả năng vận dụng kiến thức, khả năng thích ứng với cuộc sống. Quá trình học phải là quá trình kiến tạo, tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh. Nhờ vậy kết quả giáo dục trong nhiều năm qua đạt những thành tích đáng kể, cụ thể như sau:
Kết quả xếp loại văn hóa:
 
Năm học Tổng số HS Học lực
Giỏi Khá TB Yếu Kém
SL TL % SL TL % SL TL % SL TL % SL TL %
2015 - 2016 1813 695 38,33 1085 58,36 56 3,09 04 0,22 0 0
2016 - 2017 1849 609 32,94 1176 63,6 61 3,3 03 0,16 0 0
2017 - 2018 1870 710 37,97 1055 56,42 98 5,24 07 0,37 0 0
2018-2019 1915 945 49,35 927 48,41 37 1,93 05 0,26 0 0
 
 
Kết quả xếp loại đạo đức:
Năm học Tổng số
HS
Hạnh kiểm
Tốt Khá TB Yếu
SL TL % SL TL % SL TL % SL TL %
2015 - 2016 1813 1710 94,32 98 5,41 05 0,28 0 0
2016 - 2017 1849 1791 96,86 54 2,92 01 0,05 0 0
2017 - 2018 1870 1779 95,13 89 4,76 02 0,11 0 0
2018-2019 1915 1861 97,18 50 2,61 02 0,1 01 0,05
 
 
Hàng năm, học sinh thi HSG thành phố năm nào cũng có học sinh đạt giải nhất, nhì, ba.
Thi văn hóa, TDTT: Xếp trong tốp đầu của cụm.
Tỷ lệ đỗ thi tốt nghiệp: THPT đạt tỷ lệ 99% đến 100%.
Tỷ lệ thi đỗ ĐH, CĐ: xấp xỉ 60%;
Công tác tổ chức quản lý của BGH: Có kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.
b) Điểm yếu:
Một số giáo viên chưa đáp ứng được công việc được giao. Một số bộ môn chưa có giáo viên giỏi nên khó khăn trong công tác giảng dạy và công tác bồi dưỡng chuyên môn.
Một bộ phận học sinh chưa chăm học, ham chơi, ý thức tổ chức kỷ luật chưa tốt nên còn vi phạm nội quy, kỷ luật.
Các thiết bị dạy học chưa đồng bộ, phần nhiều đã cũ. Phòng thí nghiệm thực hành chất lượng chưa cao; phòng học, phòng làm việc của giáo viên, tổ chuyên môn còn thiếu, cơ sở vật chất của nhà trường đã xuống cấp, sân tập thể dục thiếu, thiếu nhà tập đa năng, các hoạt động ngoài trời khó tổ chức...
2.1.2. Môi trường bên ngoài:
a) Thời cơ:
Được sự tín nhiệm của học sinh và phụ huynh học sinh trong toàn huyện.
Có đội ngũ cán bộ giáo viên có năng lực chuyên môn khá và giỏi, nhiều kinh nghiệm, kỹ năng sư phạm khá tốt.
Nhà trường có cơ hội rất thuận lợi phát triển thành trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
b) Thách thức:
Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của phụ huynh học sinh cũng như của xã hội.
Chất lượng đội ngũ cán bộ và giáo viên phải được nâng lên để đáp ứng được yêu cầu đào tạo, nhất là đào tạo mũi nhọn.
Thách thức trước mặt trái của cơ chế thị trường tác động đến giáo viên và học sinh nhà trường.
Thách thức trước tác động của hội nhập quốc tế trong việc giữ gìn truyền thống và bản sắc văn hóa dân tộc.
2.2. Các vấn đề chiến lược
Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.
Vấn đề phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ;
Vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh và chất lượng giáo dục mũi nhọn;
Vấn đề chuẩn hóa, hiện đại hóa cơ sở vật chất nhà trường.
3. Sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi, phương châm hành động
3.1. Sứ mệnh
Xây dựng được môi trường học tập, rèn luyện thân thiện, hạnh phúc, có nền nếp, kỷ cương, chất lượng nhân văn, đội ngũ CBGV tâm sâu, giàu đức, sức trụ, đủ tài để mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng, tư duy sáng tạo, tiềm lực của mình; giúp cho học sinh phát huy hết những năng lực tiềm ẩn vốn có của chính mình,với một văn hóa giáo dục hiện đại mang đậm bản sắc dân tộc, với cách giao tiếp, truyền đạt mới mẻ là thành phần tiên phong cho sự nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
3.2. Tầm nhìn
Trở thành một ngôi trường có chất lượng cao , đào tạo ra những con người mạnh khỏe về thể chất, mạnh mẽ về trí lực, có kỷ năng sống tốt , đáp ứng cho việc tiếp tục học lên cao; là  nơi học sinh lựa chọn để học tập và rèn luyện; nơi giáo viên, học sinh luôn có khát vọng vươn tới  những đỉnh cao về tri thức, thành đạt và hạnh phúc.
3.3.Giá trị cốt lõi
- Lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc;
- Lòng nhân ái, lòng tự trọng;
- Tính đoàn kết, tính trung thực;
- Sự hợp tác, tinh thần trách nhiệm;
- Tính sáng tạo, khát vọng vươn lên;
- Tính kiên trì
- Năng động
- Hòa nhập
3.4. Phương châm hành động                  
“Dân chủ, thân thiện, đổi mới, kỷ cương, chất lượng, nhân văn và bền vững”.
4. Mục tiêu chiến lược
4.1. Mục tiêu chung
Xây dựng lực lượng sư phạm vững chuyên môn, giỏi nghiệp vụ; thống nhất trong tư tưởng và hành động; tự tin, nhạy bén, linh hoạt trong giao tiếp, có tâm huyết với nghề, yêu mến ngôi trường mình đang công tác và đáp ứng được yêu cầu phát triển giáo dục của nhà trường.
Nâng cao chất lượng học tập và hiệu quả học tập của học sinh trên các mặt “Đức – Trí – Thể – Mỹ ”; giáo dục học sinh các đức tính: trung thực, tự tin, có khát vọng vươn lên, nhạy bén thích nghi với môi trường; biết tôn trọng, biết lắng nghe và bày tỏ chính kiến của mình.
Xây dựng môi trường sư phạm hiện đại, có đầy đủ cơ sở vật chất để phát triển các kỹ năng, năng khiếu cho học sinh; tạo lập môi trường thân thiện giữa thầy và trò, giữa nhà trường và cha mẹ học sinh.
Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, trở thành một trong những trường THPT tiên tiến, hiện đại, thúc đẩy địa phương phát triển nhanh, mạnh, bền vững  phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.
4.2. Mục tiêu cụ thể
4.2.1. Chất lượng đội ngũ:
- 100% giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống lành mạnh;
- 100% giáo viên có trình độ chuẩn và chuyên môn từ khá trở lên;
- 30% giáo viên có trình độ trên chuẩn đối với giáo viên THPT;
- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên sử dụng thành thạo máy tính, truy cập, khai thác có hiệu quả Cổng thông tin điện tử của Ngành và Website của nhà trường.
- Sử dụng công nghệ thông tin có hiệu quả;
- 100% cán bộ quản lý có trình độ Thạc sỹ
- Mỗi tổ chuyên môn có ít nhất 03 giáo viên đạt trình độ Thạc sĩ.
4.2.2. Chất lượng học sinh:
- Chất lượng học tập:
+ Trên 90% học lực khá, giỏi ;
+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu dưới 1%, không có học sinh kém.  
+ Tỷ lệ học sinh khối 12 thi đỗ vào các trường  Đại học: 80%;
+ Học sinh giỏi cấp thành phố tăng số lượng qua từng năm học.
- Chất lượng hạnh kiểm: trên 97% hạnh kiểm khá, tốt
- Tỷ lệ học sinh bỏ học : 0%
- Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực, tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.
4.2.3. Cơ sở vật chất:
- Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ thường xuyên  được sửa chữa nâng cấp, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.
- Các phòng tin học, thí nghiệm, phòng ngoại ngữ được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại.
- Xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh - Sạch - Đẹp- An toàn”.
4.3. Phương châm hành động
 “Chất lượng giáo dục là uy tính và danh dự của nhà trường”.
5. Các giải pháp chiến lược.
5.1. Giải pháp về phát triển đội ngũ
Để thực hiện tốt mục tiêu chiến lược đề ra, nhà trường xác định yếu tố con người đóng vai trò quyết định, do đó nhà trường chủ trương xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt; có trình độ lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ vững vàng để đáp ứng được yêu cầu mới.
Tăng cường công tác bồi dưỡng chuyên môn và tự bồi dưỡng chuyên môn, nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của CBQL và giáo viên để đáp ứng được yêu cầu của trường chuẩn Quốc gia. Để thực hiện mục tiêu này, nhà trường đã thống nhất xây dựng tiêu chuẩn giáo viên trường THPT Mỹ Đức A, trong đó có tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ từ khá trở lên.
Tăng cường vai trò của tổ chuyên môn trong công tác xây dựng và phát triển đội ngũ; từng bước nâng cao năng lực của từng thành viên trong tổ chuyên môn. Đồng thời với bồi dưỡng tại chỗ, nhà trường chú trọng lựa chọn và cử giáo viên có phẩm chất tốt và có năng lực chuyên môn đi đào tạo trên chuẩn để tạo nguồn cán bộ nòng cốt sau này.
Thường xuyên khích lệ giáo viên có sáng kiến cải tiến phương pháp dạy học; hàng năm tổ chức đánh giá xếp loại về công tác bồi dưỡng chuyên môn và sáng kiến kinh nghiệm của giáo viên, qua đó kích thích sự cố gắng vươn lên trong chuyên môn của đội ngũ giáo viên nhà trường.
Người phụ trách: Ban giám hiệu và Tổ trưởng chuyên môn.
5.2. Giải pháp về đổi mới phương pháp dạy và học
Tập trung làm thay đổi nhận thức của CBQL và giáo viên về sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy và học trong xu thế hội nhập và phát triển.
Thảo luận và thống nhất về cách thức đổi mới, từng bước thực hiện cụ thể.
Người phụ trách: Hiệu trưởng;  Phó hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn
5.3. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh
Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.
Người phụ trách: Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, bí thư Đoàn TN Cộng Sản Hồ Chí Minh.
5.4. Giải pháp về cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ
Xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng nhà trường, bổ sung trang thiết bị dạy học cho các  phòng học, khối phòng học bộ môn, khu luyện tập thể thao...
Đầu tư thêm nguồn tài liệu, sách tham khảo phục vụ cho yêu cầu dạy chuyên, phục vụ có hiệu quả thiết thực cho các hoạt động giáo dục.
5.5. Giải pháp về nguồn lực tài chính
Sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước.
Huy động nguồn lực xã hội hóa từ phụ huynh học sinh, từ các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, cựu học sinh hỗ trợ nhà trường.
5.6. Giải pháp về ứng dụng công nghệ thông tin
Tích cực sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, coi đó là phương tiện hữu hiệu trong việc tổ chức một giờ học, các tổ chuyên môn lập kế hoạch theo dõi và sử dụng thiết bị, đặc biệt ở các bộ môn Vật lý, Hóa, Sinh học và Anh Ngữ.
Tăng cường sử dụng và khai thác thông tin trên mạng internet phục vụ cho giảng dạy và học tập; thường xuyên cập nhật thông tin trên các trang web hữu ích phục vụ cho chuyên môn.
Tiếp tục sử dụng có hiệu quả các phần mềm quản lý điểm, quản lý tài chính, quản lý nhân sự.
5.7. Giải pháp về lãnh đạo, quản lý
Tăng cường bồi dưỡng kiến thức về lãnh đạo, quản lý cho CBQL nhà trường.
Tăng cường tham quan học hỏi, giao lưu hội nhập quốc tế.
 Quán triệt cụ thể rõ ràng các chức năng nhiệm vụ quyền hạn của cán bộ quản lý nhà trường.
Xây dựng lề lối làm việc khoa học, tác phong hiện đại, quan hệ đồng nghiệp, thầy trò thân thiện, đúng mực.Tổ chức hệ thống thông tin trong trường chính xác, thuận lợi, kịp thời.
Xây dựng lực lượng kiểm tra nội bộ trường học có năng lực hoàn thành tốt nhiệm vụ.
6.Tổ chức thực hiện
6.1. Phổ biến kế hoạch chiến lược: Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhiệm vụ của  nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.
6.2. Tổ chức: Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.
6.3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược
- Giai đoạn 1: Từ năm 2018 - 2020: Đánh giá năng lực giáo viên một cách công khai theo quy chế chuyên môn của nhà trường và quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên. Củng cố đội ngũ giáo hiện có, tăng cường lực lượng giáo viên trẻ, đào tạo giáo viên trên chuẩn; nâng cao chất lượng thi HSG cấp thành phố.
- Giai đoạn 2: Từ năm 2020 - 2023: Tiếp tục công tác đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên, nâng cao chất lượng thi HSG cấp thành phố tăng từ 3% - 5%. Tốt nghiệp 100%. Tỷ lệ thi đỗ vào các trường  Đại học và Cao đẳng trên 80%, Trường lọt vào tốp 10 các trường trong thành phố có tỷ lệ học sinh vào Đại học cao.
- Giai đoạn 3: Từ năm 2023 – 2030: Hoàn thành cơ bản đội ngũ GVgiảng dạy đạt trình độ chuyên môn cao. Phấn đấu có HSG quốc gia và tỷ lệ đậu ĐH trên 80%.
6.4. Đối với Hiệu trưởng:
Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhiệm vụ của  nhà trường trong từng năm học. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.
Chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng năm học, cụ thể hóa các mục tiêu, hệ thống giải pháp chuyển  thành các biện pháp cụ thể thông qua Hội nghị cán bộ công chức nhà trường trong từng năm học.
Chỉ đạo các tổ chuyên môn các đoàn thể trong trường căn cứ chức năng nhiệm vụ của mình xây dựng kế hoạch, biện pháp thực hiện.
Qui định cụ thể chế độ báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Tăng cường kiểm tra, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ.
6.5. Đối với các Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.
6.6. Đối với tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
6.7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
7. Kết luận và kiến nghị
7.1. Kết luận
1. Kế hoạch chiến lược là một văn bản có giá trị định hướng cho sự xây dựng và phát triển giáo dục của nhà trường đúng hướng trong tương lai; giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý kế hoạch trong từng năm học.
2. Kế hoạch chiến lược còn thể hiện sự quyết tâm của toàn thể CB-GV-NV và học sinh nhà trường xây dựng cho mình một thương hiệu, địa chỉ giáo dục đáng tin cậy.
3. Trong từng giai đoạn, kế hoạch chiến lược của nhà trường sẽ có sự điều chỉnh và bổ sung. Tuy nhiên bản Kế hoạch chiến lược này là cơ sở nền tảng để nhà trường hoạch định chiến lược phát triển giáo dục cho những giai đoạn tiếp theo một cách bền vững.
7.2. Kiến Nghị
7.2.1. Đối với Thành phố:
Tạo điều kiện kinh phí đầu  tư xây dựng các hạng mục công trình về cơ sở vật chất đã bị xuống cấp phục vụ cho công tác dạy và học của nhà trường.
7.2.2. Đối với Sở GDĐT:
Đề nghị Sở GD&ĐT tham mưu với UBND thành phố đầu tư xây dựng CSVC để nhà trường có đủ điều kiện trường đạt chuẩn Quốc gia vào cuối năm 2019.
7.2.3. Đối với trường
Tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh quán triệt đầy đủ kế hoạch chiến lược đã xây dựng và quyết tâm thực hiện thành công kế hoạch, xây dựng nhà trường xứng đáng với sứ mệnh, tầm nhìn và hệ thống giá trị cơ bản đã đề ra./.
 
 
Nơi nhận:
- Sở GDĐT Hà Nội;
- UBND huyện Mỹ Đức;
- BGH, CĐCS, BCH đoàn trường;
- Các tổ trưởng CM;
- Lưu: VT.                                                                                         
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
 
 
Lê Văn Doãn
 
                                                                       
 
 

Tác giả bài viết: BQT

Nguồn tin: Trường THPT Mỹ Đức A

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Trường THPT Mỹ Đức A

50 NĂM XÂY DỰNG VÀ TRƯỞNG THÀNH

Trường THPT Mỹ Đức A, huyện Mỹ Đức được thành lập vào những năm miền Bắc vừa tiến hành xây dựng CNXH, vừa đấu tranh chống lại cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ. Trường được xây dựng và trưởng thành từ mảnh đất giàu truyền thống cách mạng và hiếu học. Năm mươi năm qua là một chặng đường có...

Thăm dò ý kiến

Theo bạn thời gian nào nên cho học sinh đi học trở lại?

Từ ngày 02/3/2020

Từ ngày 16/3/2020

Từ ngày 30/3/2020

Ý kiến khác

Thông báo nhà trường

Tra cứu thời khóa biểu

Kết nối THPT Mỹ Đức A